Dàn ý Phân tích bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương hay nhất – Ngữ văn lớp 11

0
37

Đề bài: Phân tích bài thơ Thương vợ của Tế Xương

Xem thêm: 4 bài văn mẫu Phân tích bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương hay nhất

Bài Giảng Thương Vợ – Cô Thúy Nhàn (GV )

– Về tác giả Trần Tế Xương: một tác giả có đạo Nho, tuy cuộc đời ngắn ngủi

– Thương vợ là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của Tú Xương viết về bà Tú

1. Hai câu chủ đề

– Hoàn cảnh của bà Tú: gánh nặng gia đình, quanh năm bơi lội “mom sông”

+ Thời gian “quanh năm”: làm việc liên tục, không trừ năm nào

+ Vị trí “mom sông”: phần đất nhô ra lòng sông không ổn định.

⇒ Công việc và tình hình kinh doanh lên xuống thất thường, bấp bênh, bấp bênh

– Lý do:

+ “nuôi”: chăm sóc tận tình

+ “Một chồng đủ năm con”: Một mình bà Tú phải gồng gánh nuôi cả gia đình, không thiếu cũng không thừa.

⇒ Một mình phụ nữ nuôi con là chuyện bình thường nhưng ngoài ra, người phụ nữ còn chăm sóc chồng ⇒ tình huống éo le, mâu thuẫn

+ Cách dùng độc đáo con số “một chồng” bằng “năm con”, ông Tú thừa nhận mình cũng là một người con cá biệt. Kết hợp với nhịp 4/3 thể hiện nỗi vất vả của vợ.

⇒ Bà Tú là người đảm đang, hết lòng vì chồng con.

2. Hai câu thực

– Lặn lội thân cò khi xa vắng: có nghĩa từ câu ca dao “Con cò lặn lội bờ sông” nhưng sáng tạo hơn nhiều (cách chuyển từ lặn xuống đầu hoặc thay cò bằng thân cò):

Xem thêm bài viết hay:  Top 2 bài Tả hình ảnh bố mẹ khi em mắc lỗi hay nhất

+ “Bơi”: Lũ lụt, cực nhọc, nhọc nhằn, lo lắng

+ Hình ảnh “thân cò”: gợi sự nhọc nhằn, cô đơn khi làm ăn khắc họa nỗi đau thân phận, tình chung

+ “trong vắng”: thời gian, không gian rợn ngợp, đầy lo âu, hiểm nguy

⇒ Nỗi vất vả của bà Tú được nhấn mạnh qua nghệ thuật ẩn dụ

– “Eo-ooo…đò đông”: gợi cảnh chen lấn, xô đẩy, chen lấn ẩn chứa những bất trắc.

+ Đò đông đúc: Sự chen lấn, xô đẩy trong cảnh đông đúc cũng đầy nguy hiểm, đáng lo ngại.

– Nghệ thuật đảo ngữ, tương phản, hoán dụ, ẩn dụ, tạo từ những hình ảnh dân gian càng nhấn mạnh sự vất vả của bà Tú.

⇒ Hiện thực cuộc sống mưu sinh của bà Tú: Không gian, thời gian thật đáng sợ, nguy hiểm, đồng thời thể hiện tấm lòng nhân ái dịu dàng của ông Tú.

3. Hai bài luận

– “Một duyên hai nợ”: ý thức được lấy chồng là cái duyên nên “có duyên”, Tú Xương cũng ý thức được mình chính là “món nợ” mà bà Tú phải gánh.

– “nắng mưa”: chỉ sự vất vả

– “năm”, “mười”: số nhiều của tính từ

– “Dám quản công”: Đức hi sinh thầm lặng cao cả cho chồng con, ở bà hội tụ cả đức tính cần cù, dũng cảm, nhẫn nại.

⇒ Đoạn thơ sử dụng thành ngữ một cách sáng tạo, sử dụng từ tầm thường vừa thể hiện được sự vất vả, gian khổ vừa là đức tính chịu thương chịu khó, hết lòng vì chồng, vì con của bà.

Xem thêm bài viết hay:  Top 5 cách mở bài Phân tích bài thơ Bếp lửa hay nhất

4. Hai câu kết

Bất mãn với thực tại, Tú Xương chửi vợ:

+ “Cha mẹ có thói quen sống không tốt”: tố cáo một thực tế xã hội quá bất công với người phụ nữ, quá chèn ép khiến người phụ nữ phải chịu nhiều vất vả.

– Tự ý thức:

+ “Có chồng hờ”: Tú Xương ý thức được rằng sự hờ hững của mình cũng là một biểu hiện của thói đời.

– Nhận ra mình có khiếm khuyết, phải sống nương nhờ vợ, để vợ phải nuôi con, chồng nuôi con.

→ Từ tình thương vợ đến thái độ đối với xã hội, Tú Xương cũng nguyền rủa thói đời đen bạc.

– Khẳng định lại những nét tiêu biểu về nghệ thuật làm nên thành công của nội dung tác phẩm

– Liên hệ, bày tỏ quan điểm, suy nghĩ của mình về người phụ nữ trong xã hội hiện nay

thuong-vo.jsp

Các bộ đề lớp 11 khác

Xem thêm bài viết cùng chuyên mục: Giải Đáp Câu Hỏi